Dấu hiệu suy thận có thể xuất hiện rất chậm và không đặc hiệu. Nhiều người chỉ phát hiện chức năng thận giảm qua xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, trong khi phù, mệt, buồn nôn hay tiểu ít thường rõ hơn khi bệnh đã tiến triển. Vì các biểu hiện này còn gặp ở tim, gan và nhiều bệnh khác, chẩn đoán cần dựa trên khám cùng xét nghiệm chứ không chỉ nhìn triệu chứng.

Suy thận nghĩa là gì?

Thận lọc chất thải và nước thừa, cân bằng muối khoáng, hỗ trợ điều hòa huyết áp, tạo hồng cầu và bảo vệ xương. Khi chức năng suy giảm, chất thải và dịch có thể tích tụ, đồng thời xuất hiện rối loạn điện giải, thiếu máu hoặc bệnh xương.

Tổn thương thận cấp xảy ra trong thời gian ngắn, có thể liên quan mất nước nặng, nhiễm trùng, tắc đường tiểu hoặc thuốc. Bệnh thận mạn tiến triển trong nhiều tháng hay năm. Suy thận là giai đoạn rất nặng khi thận không còn đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể; một số người cần lọc máu hoặc ghép thận.

Không nên dùng cụm từ suy thận cho mọi bất thường xét nghiệm đơn lẻ. Bác sĩ phải xem mức lọc cầu thận, nước tiểu, thời gian kéo dài và bối cảnh lâm sàng.

Bạn đọc cũng có thể tìm hiểu thêm suy thận hoặc huyết áp cao để có cái nhìn đầy đủ hơn.

Các dấu hiệu suy thận thường được chú ý

Dấu hiệu suy thận - Suy thận nghĩa là gì?
Dấu hiệu suy thận – Suy thận nghĩa là gì?

Phù và thay đổi cân nặng

Phù thường thấy ở bàn chân, mắt cá hoặc cẳng chân, đôi khi quanh mắt. Giày dép chật hơn, da lõm sau khi ấn hoặc cân nặng tăng nhanh có thể gợi ý giữ dịch. Tuy nhiên, suy tim, bệnh gan, bệnh tĩnh mạch và thuốc cũng gây phù.

Mệt, yếu và khó tập trung

Chất thải tích tụ, thiếu máu và rối loạn giấc ngủ có thể khiến người bệnh mệt ban ngày, giảm sức, đau đầu hoặc khó tập trung. Trường hợp nặng có thể lú lẫn. Đây không phải dấu hiệu riêng của thận nên cần xét nghiệm để xác định.

Buồn nôn, chán ăn và thay đổi vị giác

Người bệnh có thể buồn nôn, nôn, không muốn ăn, thấy vị thức ăn khác thường hoặc sụt cân. Ngứa da, chuột rút, tê bì và khó ngủ cũng có thể xuất hiện khi chức năng thận giảm nhiều.

Thay đổi nước tiểu

Một số người tiểu ít rõ hoặc không tiểu; số khác có thể vẫn tiểu gần bình thường dù khả năng lọc kém. Nước tiểu nhiều bọt kéo dài có thể liên quan protein niệu, còn máu trong nước tiểu cần được kiểm tra. Màu nước tiểu không đủ để tự đánh giá chức năng thận.

Biểu hiện Điều có thể gợi ý Việc nên làm
Phù chân, tăng cân nhanh Giữ dịch Khám sớm
Tiểu ít hoặc không tiểu Tổn thương thận, tắc nghẽn hoặc mất nước Đánh giá khẩn
Mệt, da nhợt, hụt hơi Có thể thiếu máu hoặc quá tải dịch Xét nghiệm và khám
Lú lẫn, khó thở, đau ngực Biến chứng nặng Cấp cứu

Ai nên chủ động kiểm tra thận?

Dấu hiệu suy thận - Thay đổi nước tiểu
Dấu hiệu suy thận – Thay đổi nước tiểu

Người mắc đái tháo đường hoặc tăng huyết áp có nguy cơ cao và nên kiểm tra theo lịch bác sĩ. Các nhóm khác gồm người có bệnh tim mạch, tiền sử tổn thương thận cấp, bệnh tự miễn, bất thường đường tiết niệu, sỏi tái phát hoặc gia đình có bệnh thận.

Tuổi cao, hút thuốc, béo phì và dùng thuốc có khả năng ảnh hưởng thận cũng làm tăng nhu cầu theo dõi. Người thường xuyên tự dùng thuốc giảm đau chống viêm cần báo với bác sĩ. Không tự ngừng thuốc điều trị bệnh nền nhưng cũng không tiếp tục dùng kéo dài mà không đánh giá.

Xét nghiệm nào giúp phát hiện?

Xét nghiệm máu đo creatinine được dùng để ước tính mức lọc cầu thận. Kết quả cần được diễn giải theo tuổi, giới, thể trạng và xu hướng qua thời gian. Một trị số bất thường không tự nói được bệnh cấp hay mạn.

Xét nghiệm nước tiểu tìm albumin hoặc protein giúp phát hiện tổn thương bộ lọc thận. Tổng phân tích nước tiểu có thể cho thấy máu, bạch cầu hoặc dấu hiệu khác. Siêu âm được dùng khi cần đánh giá kích thước thận, tắc nghẽn, sỏi hoặc cấu trúc đường tiết niệu.

Bác sĩ có thể chỉ định điện giải, công thức máu, đường huyết và các xét nghiệm tìm nguyên nhân. Sinh thiết thận chỉ cần trong một số tình huống. Không nên tự mua gói xét nghiệm rồi kết luận mà không có người chuyên môn diễn giải.

Có thể tự điều trị bằng uống nhiều nước không?

Dấu hiệu suy thận - Xét nghiệm nào giúp phát hiện?
Dấu hiệu suy thận – Xét nghiệm nào giúp phát hiện?

Không. Mất nước có thể làm chức năng thận xấu đi, nhưng uống quá nhiều khi thận đã suy hoặc tim yếu có thể gây phù và khó thở. Lượng dịch cần tùy mức tiểu, bệnh nền và kế hoạch điều trị. Người bệnh nên hỏi bác sĩ thay vì áp dụng một con số chung.

Thuốc nam, sản phẩm giải độc và thực phẩm bổ sung không rõ thành phần có thể gây độc thận hoặc tương tác thuốc. Không tự dùng thuốc lợi tiểu để giảm phù. Thuốc làm chân bớt sưng nhưng có thể gây mất nước, tụt huyết áp hoặc rối loạn điện giải nếu dùng sai.

Chế độ ăn cho bệnh thận cũng phải cá thể hóa. Một số người cần điều chỉnh muối, đạm, kali, phospho hoặc dịch, nhưng tự kiêng quá mức dễ suy dinh dưỡng. Chuyên gia dinh dưỡng thận có thể giúp xây dựng khẩu phần dựa trên xét nghiệm.

Điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân và giai đoạn

Với tổn thương thận cấp, bác sĩ tìm và xử trí nguyên nhân như mất nước, nhiễm trùng, tắc nghẽn hoặc thuốc. Bệnh thận mạn cần kiểm soát huyết áp, đường huyết và yếu tố tim mạch, đồng thời điều trị biến chứng. Người bệnh phải tái khám để theo dõi xu hướng chức năng thận.

Khi suy thận nặng, bác sĩ thảo luận các lựa chọn thay thế chức năng thận gồm lọc máu hoặc ghép thận. Một số người chọn chăm sóc bảo tồn toàn diện tùy sức khỏe và mục tiêu cá nhân. Quyết định cần được trao đổi kỹ với nhóm điều trị và gia đình.

Khi nào cần cấp cứu?

Hãy đến cấp cứu khi tiểu rất ít hoặc không tiểu kèm mệt lả, khó thở, phù tăng nhanh; đau ngực; lú lẫn; co giật; yếu cơ rõ hoặc tim đập bất thường. Nôn liên tục, không uống được, mất nước nặng hoặc nghi ngộ độc thuốc cũng cần xử trí khẩn.

Sốt cao, rét run, đau hông lưng và tiểu buốt có thể gợi ý nhiễm trùng thận. Đau quặn dữ dội kèm bí tiểu có thể liên quan tắc nghẽn. Những tình trạng này không nên chờ tự khỏi. Thông tin chi tiết về nhiều vấn đề sức khỏe thường gặp có tại phongkhamdakhoathudaumot.

Kết luận

Dấu hiệu suy thận thường không rõ ở giai đoạn đầu và có thể gồm phù, mệt, ngứa, buồn nôn, chán ăn, chuột rút hoặc tiểu ít khi bệnh nặng. Người có nguy cơ cần kiểm tra máu và nước tiểu định kỳ. Không tự uống thật nhiều nước, dùng thuốc lợi tiểu hay sản phẩm giải độc. Khó thở, đau ngực, lú lẫn hoặc không tiểu là dấu hiệu cần cấp cứu.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *